Tin hot
Loading...

Tin hot

Thứ Hai, 25 tháng 8, 2014
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Môi trường xung quanh ngày càng bị đe dọa bởi các tác động từ hoạt động của con người nói chung và sự tàn phá của các hiện tương thiên nhiên. Mà nguyên nhân chủ yếu là từ các hoạt động sản xuất của con người, có phát sinh các chất thải ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.

Vì vậy để bảo vệ môi trường sống cho chúng ta và thế hệ tương lai sau này thì phải có ý thức chung tay góp phần bảo vệ môi trường. Vấn đề này không những chỉ là trách nhiệm của cơ quan, tập thể nào mà là vấn đề chung của mỗi cá nhân, cộng đồng. Với các hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh hoạt đều có tác động trực tiếp đến môi trường, vì thế cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong từng cá nhân, doanh nghiệp.

Các đơn vị, công ty sản xuất kinh doanh cần thực hiện các hồ sơ môi trường như: báo cáo đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường trong quá trình dự án, đề án bảo vệ môi trường trong quá trình đi vào hoạt động. Bên cạnh các hồ sơ trên trong quá trình hoạt động công ty vẫn phải thực hiện các báo cáo định kỳ đảm bảo cung cấp thông tin cho Bộ Tài nguyên Môi trường xác định xem trong  hoạt động của công ty có tác động xấu đến môi trường hay không? Kịp thời khắc phục nếu có sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

Chính vì vậy cần phải quan trắc giám sát chất lượng môi trường xét trên hoạt động của từng doanh nghiệp. Điều nhất thiết cần có báo cáo giám sát môi trường định kỳ để báo cho cơ quan chức năng hiểu rõ được nguyên nhân phát sinh các chất thải và biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường như thế nào

báo cáo giám sát môi trường miễn phí

Công ty tư vấn môi trường NHKB tư vấn miễn phí lập báo cáo giám sát môi trường

1. Báo cáo giám sát môi trường định kỳ là gì?
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ là một hình thức đánh giá chất lượng ngắn hạn tại cơ sở và báo cáo định kỳ về cơ quan thẩm quyền (cụ thể: Chi cục BVMT; Phòng Tài nguyên và Môi trường). Mục đích của quá trình này là theo dõi quan trắc số liệu của mỗi công ty, đánh giá được tác động ảnh hưởng của nguồn ô nhiễm đối với môi trường giúp cho mỗi công ty ngăn chặn được những vấn đề ô nhiễm, xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và đưa ra các biện pháp xử lý môi trường thích hợp.

Việc đánh giá tổng quan từ nguồn phát sinh như nước thải, khí thải, chất thải rắn (bao gồm chất thải công nghiệp, sinh hoạt và nguy hại). Hình thức đánh giá bằng cách đo đạc mẫu khí thải, nước thải, tính toán chất lượng chất thải rắn phát sinh và tra cứu mức độ ô nhiễm theo quy định của nhà nước.

Cần có được những con số cụ thể qua thời gian dài sẽ có được thông tin chính xác để xác định nguyên nhân, sự phân bố, di chuyển của các vật chất ô nhiễm, qua đó xác định được nguyên nhân gây ô nhiễm nhằm xây dựng biện pháp, đề suất phương án xử lý vấn đề, tất cả vì mục tiêu chung bảo vệ môi trường.

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ chính là kết quả của quá trình giám sát môi trường.

2. Nội dung của báo cáo giám sát môi trường định kỳ
Theo dõi số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn tác động tiêu cực phát sinh từ hoạt động của cơ sở đến chất lượng môi trường;

Theo dõi lưu lượng/ khối lượng / tần suất và định kỳ đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số ô nhiễm đặc trưng của chất thải phát sinh từ quá trình hoạt động của cơ sở (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung, và các chỉ tiêu khác); tần suất đo đạc, lấy mẫu phân tích tối thiểu 03 tháng/lần.

 Định kỳ đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số liên quan đến các nguồn tác động tiêu cực của môi trường xung quanh cơ sở (nước mặt, nước ngầm, không khí, đất) – nếu tại khu vực của cơ sở không có trạm quan trắc chung của cơ quan nhà nước; tần suất đo đạc, lấy mẫu phân tích tối thiểu 06 tháng/lần.

Theo dõi diễn biến và đo đạc thực trạng các yếu tố (nếu có liên quan): xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; và các tác động khác (nếu tại khu vực của cơ sở không có trạm quan trắc chung của cơ quan nhà nước); tần suất đo đạc phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

3. Căn cứ pháp lý quy đinh về báo cáo giám sát môi trường
Công văn số 3105/TNMT-QLMT ngày 18/04/2008 của Sở Tài nguyên và Môi trường Tp Hồ Chí Minh.

Công văn số 4228/CCBVMT-KS kèm theo quyết định số 63/2012/QĐ-UBND ngày 18/12/2012 của UBND tỉnh Bình Dương.

Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

4. Những đối tượng cần phải thực hiện báo cáo giám sát môi trường định kỳ.

Theo quy định của nhà nước tất cả các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị các trung tâm thương mại, nhà xưởng…đã có giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường, giấy phê duyệt đánh giá tác động môi trường. Các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động trong các ngành sản xuất kinh doanh đều phải tiến hành làm báo cáo giám sát môi trường định kỳ.

5. Thời gian thực hiện báo cáo giám sát môi trường định kỳ.

3 tháng/lần đối với các đối cơ sở phải thuộc danh sách di dời do ô nhiễm môi trường và được xác định là gây ô nhiễm môi trường nhưng chưa hoàn thành việc khắc phục, 6 tháng một lần đối với các cơ sở không thuộc 2 đối tượng trên.

Riêng đối với tỉnh Bình Dương được quy định cụ thể trong công văn số 4228/CCBVMT-KS kèm theo quyết định số 63/2012/QĐ-UBND ngày 18/12/2012 của UBND tỉnh Bình Dương.

6. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Đối với các doanh nghiệp có Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc Quyết định phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết): trình nộp cho Sở TNMT-Chi cục BVMT.

Đối với các doanh nghiệp có Quyết định phê duyệt cam kết bảo vệ môi trường (hoặc Quyết định phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường đơn giản): trình nộp cho Phòng TNMT.
Đối với các doanh nghiệp nằm trong Khu công nghiệp hoặc Khu công nghệ cao có thể nộp thêm 01 bản báo cáo cho Ban quản lý (không bắt buộc)

7. Quy trình lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Khảo sát những thông tin chung: thu thập số liệu về hiện trạng hoạt động của công ty, điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa lý, địa chất, kinh tế-xã hội của khu vực dự án đang hoạt động, thu thập số liệu về hiện trạng môi trường xung quanh.

Xác định các nguồn gây ô nhiễm như khí thải, nước thải, chất thải rắn… Xác định chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đề án.

Thực hiện đo đạc thống kê các thông số đặc trưng của mẫu nước thải, chất thải rắn và nguy hại, khí thải của và môi trường xung quanh tuân thủ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và do các đơn vị có chức năng đảm nhận. Đồng thời định kỳ đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số đặc trưng (liên quan đến các nguồn tác động tiêu cực) của môi trường xung quanh cơ sở. Chi tiết thực hiện được thể hiện rõ ở phần 8. Kết quả đo đạc, phân tích lấy mẫu định kỳ các thông số môi trường trong bài viết.

Liệt kê và đánh giá các biện pháp phòng ngừa đã và đang sử dụng. Lấy mẫu chất thải, nước thải, mẫu không khí xung quanh tại ống khói, mẫu đất, mẫu nước ngầm.

Đánh giá chất lượng môi trường , tác động và ảnh hưởng của nguồn ô nhiễm trên đối với môi trường, xã hội và con người xung quanh khu vực dự án.

Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và dự phòng sự cố, phương án quản lý, dự phòng, xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử lý chất thải rắn

Cam kết khắc phục các nội dung không đạt, biện pháp khắc phục, thời hạn khắc phục; cam kết về việc thực hiện và vận hành thường xuyên các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải đảm bảo đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trường; cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

Hoàn thành hồ sơ báo cáo giám sát môi trường định kỳ theo mẫu Báo cáo giám sát môi trường định kỳ ban hành kèm theo công văn số 3105/TNMT-QLMT ngày 18/04/2008 của Sở Tài nguyên và Môi trường TP. HCM.

Nộp cơ quan chức năng có thẩm quyền để xem xét và giải quyết.

8. Kết quả đo đạc, phân tích lấy mẫu định kỳ các thông số môi trường

Tiến hành thống kê, đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số đặc trưng của chất thải và môi trường xung quanh; ghi nhận các kết quả thống kê, đo đạc, phân tích trong báo cáo. Cần lưu ý, các biện pháp thống kê, đo đạc, lấy mẫu phân tích phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và do các đơn vị có chức năng đảm nhận.

Định kỳ đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số đặc trưng (liên quan đến các nguồn thải) của chất thải phát sinh từ quá trình hoạt động của cơ sở (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung, và các chỉ tiêu khác); tần suất đo đạc, lấy mẫu phân tích tối thiểu 03 tháng/lần.

Nước thải: lấy mẫu nước thải trước khi xả ra hệ thống cống thoát công cộng; các tiêu chuẩn đối chiếu: TCVN 5945:2005 (Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp), TCVN 6772:2000 (Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt);

Khí thải: lấy mẫu phân tích khí thải tại các nguồn phát sinh, sau hệ thống xử lý (nếu có); các tiêu chuẩn đối chiếu: TCVN 5939:2005 (Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ); TCVN 5940:2005 (Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ);

Chất thải rắn và chất thải nguy hại: thống kê tổng lượng thải; mô tả biện pháp phân loại, lưu giữ; đính kèm các hợp đồng với đơn vị có chức năng trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý.

Tiếng ồn, độ rung: đo đạc tại các vị trí phát sinh có khả năng gây ảnh hưởng nhiều nhất; tiêu chuẩn đối chiếu: TCVN 5949:1998 (quy định mức ồn tối đa cho phép khu vực công cộng và dân cư), TCVN 6962:2001 (quy định mức gia tốc rung tối đa cho phép đối với môi trường khu vực công cộng và dân cư);

Định kỳ đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số đặc trưng (liên quan đến các nguồn tác động tiêu cực) của môi trường xung quanh cơ sở (nước mặt, nước ngầm, không khí, đất) – nếu tại khu vực của cơ sở không có trạm quan trắc chung của cơ quan nhà nước; tần suất đo đạc, lấy mẫu phân tích tối thiểu 06 tháng/lần.

Môi trường không khí xung quanh: các tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5937:2005 (Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh), TCVN 5938:2005 (Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh).

Môi trường nước mặt: các tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5942:1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt); TCVN 5943:1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ).

Môi trường nước ngầm: tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5944:1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm).

Môi trường đất: tiêu chuẩn so sánh: TCVN 5941:1995 (Giới hạn tối đa cho phép của dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất).

Theo dõi diễn biến và đo đạc thực trạng các yếu tố (nếu có liên quan): xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; và các tác động khác (nếu tại khu vực của cơ sở không có trạm quan trắc chung của cơ quan nhà nước); tần suất đo đạc phù hợp với từng trường hợp cụ thể
Tư vấn lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Tư vấn lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Bên cạnh sự phát triển của nền kinh tế hiện nay, thì vấn đề bảo vệ môi trường cũng đã và đang là vấn đề được quan tâm nhiều nhất, nhằm hướng tới một môi trường Xanh – sạch – đẹp cho mỗi con người chúng ta. Vì thế các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp….. trực tiếp phát sinh ra nguồn gây ô nhiễm môi trường cần phải quan tâm nhiều hơn nữa về các biện pháp giảm thiểu, biện pháp xử lý môi trường của chính doanh nghiệp mình.

Ngoài các các bản Cam kết bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường trước khi doanh nghiệp đi vào hoạt động, thì bên cạnh đó hằng quý, hằng năm cần có lập các báo cáo giám sát môi trường định kỳ trình lên Sở Tài nguyên – Môi trường, Phòng tài nguyên môi trường quận huyện để báo cáo tình hình xử lý môi trường của cơ sở đó.

tư vấn lập báo cáo giám sát môi trường miễn phí

Nhằm giúp cơ quan nhà nước theo dõi giám sát môi trường của mỗi công ty, đánh giá tác động của nguồn ô nhiễm đối với môi trường giúp cho mỗi công ty ngăn chặn được những vấn đề ô nhiễm, xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và đưa ra giải pháp môi trường thích hợp

Công ty môi trường NHKB là đơn vị tư vấn môi trường chuyên nghiệp và uy tín, đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như tiến độ của dự án. Chúng tôi sẽ rất hân hạnh được tư vấn lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ cho quý doanh nghiệp.

Vậy báo cáo giám sát môi trường định kỳ là gì và quy trình để lập 1 báo cáo giám sát môi trường định kỳ ra sao? Chúng tôi xin được tư vấn lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ:

1 Một số quy định về hồ sơ báo cáo giám sát môi trường định kỳ
Theo quy định của nhà nước tất cả các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị các trung tâm thương mại, nhà xưởng…. Đã có giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường, giấy phê duyệt đánh giá tác động môi trường. Các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động trong các ngành sản xuất kinh doanh đều phải tiến hành làm báo cáo giám sát môi trường định kỳ.

Theo Công văn Số 3105/TNMT – QLMT về việc hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thực hiện chương trình báo cáo giám sát môi trường định kỳ.

- 3 tháng/1 lần đối với các cơ sở thuộc danh sách phải di dời do ô nhiễm môi trường và các cơ sở được xác định gây ô nhiễm môi trường nhưng chưa hoàn thành việc khắc phục ô nhiễm.

- 6 tháng/1 lần đối với các cơ sở không thuộc hai đối tượng trên.

2. Quy trình để lập một báo cáo giám sát môi trường định kỳ:
Bước 1: Xác định các nguồn gây ô nhiễm như khí thải, nước thải, chất thải rắn, các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động tại cơ sở. Xác định các biện pháp phòng ngừa đã và đang sử dụng.

Bước 2: Lấy mẫu chất thải, nước thải, mẫu không khí xung quanh tại ống khói, mẫu đất, mẫu nước ngầm. Đánh giá chất lượng môi trường theo QCVN hiện hành.

Bước 3: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và dự phòng sự cố. Đề xuất phương án quản lý, dự phòng, xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử lý chất thải rắn.

Bước 4: Trình nộp báo cáo lên cơ quan chức năng (Sở Tài Nguyên Môi Trường, Các phòng môi trường quận huyện). Trên cơ sở đó Công ty môi trường NHKB với đội ngũ nhân viên tư vấn chuyên nghiệp, đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm sẽ giúp đỡ, và tư vấn về lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ cho doanh nghiệp.
Tư vấn lập báo cáo giám sát môi trường cây xăng

Tư vấn lập báo cáo giám sát môi trường cây xăng

Khi đất nước ta đang ngày càng phát triển. Kéo theo đó là phương tiện giao thông ngày một nhiều và các cây xăng mọc lên ồ ạc cùng thải ra môi trường một lượng lớn khí thải gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của người dân.

Đối với các dự án hoạt đông về cây xăng hoặc của hàng xăng dầu, khi đi đi vào hoạt động đều phát sinh các nguồn thải ra môi trường bên ngoài. Vì vậy phải theo dõi và giám sát các diễn biến môi trường đẻ ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Báo cáo giám sát môi trường là văn bản quy định thực hiện định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng 1 lần được hướng dẫn tại công văn số 3105/TNMT-QLMT do bộ tài nguyên và môi trường ban hành hướng dẫn các cơ sở sản xuấ, kinh doanh, dịch vụ và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thực hiện lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ.

báo cáo giám sát môi trường cho cây xăng

Công ty môi trường NHKB tư vấn miễn phí lập báo cáo giám sát môi trường cây xăng

Các ngồn gây tác động môi trường do hoạt động của cây xăng bao gồm các nguồn tác động như:

Nguồn phát sinh nước thải:

Do đặc trưng về lĩnh vực hoạt động nên thường nguồn nước thải sinh hoạt chủ yếu từ hoạt động của nhân viên, cán bộ làm việc tại trạm xăng. ngoài ra, còn có nước thải từ nước mưa chảy tràn nhiễm bẩn do dầu trên mặt đất. vì vậy cần phải có hệ thống xử lý nước thải trước khi đưa ra môi trường bên ngoài.

Nguồn phát sinh khí thải:

Khí thải chủ yếu từ các phương tiện vận chuyển ra vào đổ xăng, dầu và hơi xăng từ quá trình xuất nhập liệu. nguồn khí thải này tuy không liên tục, phân bố rải rác nhưng kho thu gom và quản lý. vì vậy cẩn phải có biện pháp hạn chế ô nhiễm cao.

Nguồn phát sinh chất thải rắn và các chất thải nguy hại:

Thường là rác sinh hoạt và các chất thải nguy hại như: bao bì, đất cát, giẻ lau,…. cần phải có biện pháp thu gom và xử lý.

Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung:

Từ các hoạt động chính của trạm xăng như phương tiện vận chuyển thường xuyên ra vào trạm.

Ngoài ra còn có các nguồn tác động không liên quan đến chất thải từ các sự cố môi trường như rò rỉ, tràn đổ xăng dầu, ga, khả năng gây cháy nổ cao.

 Do đó, từ các nguồn tác động trên buộc các cơ sở sản xuất kinh doanh phải có những biện pháp cụ thể để hạn chế và ngăn ngừa các tác động ra môi trường.

- Chúng tôi với đội ngũ chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm sẽ hỗ trợ tư vấn miễn phí tốt nhất cho bạn.

- Chúng tôi chuyên lo về pháp lý và các dịch vụ giấy xin cấp giấy phép môi trường nhiều năm nhanh – rẻ. bởi các mối quan hệ và sự quen thuộc trong nghành.
Báo cáo giám sát môi trường cơ sở chế biến thực phẩm

Báo cáo giám sát môi trường cơ sở chế biến thực phẩm

Báo cáo giám sát môi trường cơ sở chế biến thực phẩm – Ngày nay, khi đất nước nước ta đang phát triển đi lên các cơ sỏ chế biến thực phẩm mọc ra ngày càng nhiều.

Theo giới truyền thông đã nói, ngày nay các cơ sở chế biến thực phẩm liệu có  đảm bảo được an toàn thực phẩm được không?

Có đảm bảo môi trường xanh sach đẹp được không?

Trên địa bàn tỉnh, thành phố  hiện nay có nhiều cơ sở sản xuất thực phẩm chế biến như các loại bánh kẹo, bánh đậu xanh, thạch rau câu, các loại đồ uống, các loại thực phẩm đóng hộp…. Đây là các cơ sở tiềm ẩn nhiều nguy cơ vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất như vi phạm về các thủ tục hành chính liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm; vi phạm về điều kiện vệ sinh nơi sản xuất và các dụng cụ chứa đựng hàng hoá; vi phạm về điều kiện về sinh của người lao động; vi phạm về nguồn nước; vi phạm về nguồn gốc, chất lượng của các loại nguyên liệu sản xuất; vi phạm trong việc sử dụng các chất phụ gia cấm sử dụng…..

Vậy phải làm sao để có thể vừa bảo vệ môi trường vừa đảm bảo được chất lượng sản phẩm?

Ngoài các các bản Cam kết bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường trước khi doanh nghiệp đi vào hoạt động, thì bên cạnh đó hằng quý, hằng năm cần có lập các báo cáo giám sát môi trường định kỳ trình lên Sở Tài nguyên – Môi trường, Phòng tài nguyên môi trường quận huyện để báo cáo tình hình xử lý môi trường của cơ sở đó. Nhằm giúp cơ quan nhà nước theo dõi giám sát môi trường của mỗi công ty, đánh giá tác động của nguồn ô nhiễm đối với môi trường giúp cho mỗi công ty ngăn chặn được những vấn đề ô nhiễm, xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và đưa ra giải pháp môi trường thích hợp.

Để có bản báo cáo giám sát bảo vệ môi trường cơ sỏ chế biến thực phẩm bạn phải làm ntn để đúng với pháp lý?
Các bạn có nhiều thời gian cho bản báo cáo này?

Những vấn đề khó khăn khi lập báo cáo giám sát bảo vệ môi trường cơ sở chế biến thực phẩm
Nhiều mục báo cáo yêu cầu chuyên môn cao về nghành môi trường.
Chủ doanh nghiệp không rõ phải báo cáo những vấn đề gì và những mục bắt buộc trong bản báo cáo giám sát bảo vệ môi trường cơ sở chế biến thực phẩm
Doanh nghiệp không rõ về thủ tục cũng như cơ quan pháp lý thực hiện cam kết.
Mẫu bản cam kết không đạt chuẩn dẫn đến khó phê duyệt.
Công ty môi trường NHKB chúng tôi có:

Chúng tôi với đội ngũ chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm sẽ hỗ trợ tư vấn miễn phí tốt nhất cho bạn.
Chúng tôi chuyên lo về pháp lý và các dịch vụ giấy xin cấp giấy phép môi trường nhiều năm nhanh – rẻ. bởi các mối quan hệ và sự quen thuộc trong nghành.
Thương hiệu được tạo nên từ sự chuyên nghiệp và đánh giá của chính các bạn.
Hướng dẫn thi hành nghị định 35/2014/NĐ-CP

Hướng dẫn thi hành nghị định 35/2014/NĐ-CP

Môi trường, một vấn đề lớn của toàn xã hội, cũng là một trong những sự quan tâm hàng đầu tại Việt Nam. Thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã hết sức lo ngại về tình hình ô nhiễm môi trường ngày càng tầm trọng trên cả nước. Trong khi đó, sự tuân thủ về Pháp luật môi trường của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh vẫn còn những hạn chế. Trước tình hình trên, những quy định về luật môi trường lần lượt được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế.


Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29/04/2014 của Chính phủ là một nghị định mới ban hành quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường. Trong một số bài viết trước, Công ty NHKB đã có nêu về nghị định này, xin nhắc lại nội dung chính của nghị định 35/2014/NĐ-CP như sau:

Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đến thời điểm ngày 05/06/2011 đã đi vào hoạt động nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, giấy đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, ngoài việc bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật, trước ngày 31/12/2014 phải thực hiện một trong hai biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm sau:

- Lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP gửi  cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP để thẩm định, phê duyệt.

- Lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường quy định tại Điều 29 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 32 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP để đăng ký.

Nhằm đảm bảo các doanh nghiệp thực thi Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29/04/2014 của Chính phủ một cách đúng nhất và đầy đủ nhất, Bộ Tài nguyên và Môi Trường đã ban hành thông tư 22/2014/TT-BTNMT ngày 05/05/2014 quy định và hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29/04/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2014/NĐ-CP – Thông tư 22/2014/TT-BTNMT với nội dung chính sau:

1) Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến việc lập, thẩm định và phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi tường đơn giản.

2) Việc lập, thẩm định và phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/03/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản.

Công ty môi trường NHKB với đội ngủ tư vấn môi trường giàu kinh nghiệm, nắm bắt nhanh các quy định mới của Pháp luật về môi trường cùng mối quan hệ tốt với các sở ban ngành, sẽ là một đơn vị đáng tin cậy để Quý doanh nghiệp có cơ hội được tìm hiểu rỏ hơn về việc thi hành Nghị Định 35/2014/NĐ-CP và giúp doanh nghiệp hoàn thành bộ hồ sơ môi trường đúng theo quy định của Pháp luật Việt Nam.
Hướng dẫn lập cam kết bảo vệ môi trường xưởng chế biến gỗ

Hướng dẫn lập cam kết bảo vệ môi trường xưởng chế biến gỗ

Cam kết bảo vệ môi trường xưởng chế biến gỗ tương đối ít gặp. từ đó nảy sinh nhiều vấn đề khó khăn làm người làm cam kết môi trường không biết hỏi ở đâu. Bài viết này công ty môi trường NHKB sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề lập cam kết bảo vệ môi trường xưởng chế biến gỗ.

cam kết bảo vệ môi trường xưởng chế biến gỗ

Những điều cần biết về lập cam kết bảo vệ môi trường xưởng chế biến gỗ.
Cơ sở pháp lý lập cam kết bảo vệ môi trường xưởng chế biến gỗ.
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường được Quốc Hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực vào ngày 01 tháng 07 năm 2006.
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
Căn cứ Nghị Định 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của chính phủ về sử phạt vi phạm hành chánh trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Căn cứ Thông Tư 05/2008/TT
Căn cứ các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành.
Mục đích, yêu cầu về cam kết bảo vệ môi trường xưởng gỗ.
Mục đích chính của việc lập cam kết bảo vệ môi trường xưởng gỗ nhằm phân tích các nguồn gây ô nhiễm, đánh giá mức độ ô nhiễm do hoạt động của cơ sở gây ra.

Đề xuất các phương pháp giảm thiểu ô nhiễm nhằm hạn chế tác động bất lợi đến môi trường, hệ sinh thái khu vực và cộng đồng dân cư sinh sống xung quanh.

Nội dung lập bản cam kết bảo vệ môi trường.
Thông tin chung
Địa điểm hoạt động
Quy mô hoạt động
Nhu cầu nguyên nhiên, vật liệu
Các tác động môi trường
Biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực
Chương trình giám sát môi trường
Cam kết bảo vệ môi trường của cơ sở
Thông tin cần thiết trong bản cam kết bảo vệ môi trường xưởng chế biến gỗ.
Thông Tin chung.
Tên cơ sở – công ty:
Tên viết tắt:
Giám đốc:
Địa chỉ hoạt động:
Địa chỉ liên hệ: :
Điện thoại:
Giấy chứng nhận kinh doanh:
Mã số thuế:
Ngành nghề kinh doanh:
Địa điểm xưởng chế biến gỗ.
Xưởng chế biến gỗ A đang hoạt động tại …… có các vị trí tiếp giáp như sau:

Phía Đông tiếp giáp
Phía Tây tiếp giáp
Phía Nam tiếp giáp
Phía Bắc tiếp giáp
Tác động Môi trường và vấn đề dân sinh.
Cơ sở có vị trí tiếp giáp như trên nhìn chung có một số thuận lợi trong quá trình hoạt động như:

Không ảnh hưởng đến sinh hoạt của dân cư xung quanh
Thuận lợi trong quá trình vận chuyển và tiếp nhận nguyên, vật liệu.
Nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải

Đối với nước thải.
Nước thải sản xuất:ước khoảng …lít/ngày chủ yếu làm mát lưỡi cưa, lượng nước này hầu hết đều thấm vào mạt cưa, gỗ xẻ và bóc hơi do nhiệt của lưỡi cưa nên lượng nước chảy tràn hầu như là rất ít không làm ảnh hưởng đến môi trường.

Nước thải sinh hoạt:  Do công nhân (vd 2 công nhân) làm giờ hành chánh, không lưu trú và sinh hoạt tại cơ sở nên lượng nước sử dụng ước tính khoảng 60 lít/ngày.người. Nguồn nước thải phát sinh chủ yếu từ sinh hoạt gia đình của cơ sở ( vd 2 người), ước tính lượng nước sử dụng 120 lít/ngày.người.

Lượng nước thải ước tính bằng 80% lượng nước sử dụng, lượng nước này được tập trung vào hầm tự hoại.

Bảng: thống kê lượng nước thải

STT Số lượng công nhân(không lưu trú) Quản lý Lượng nướcsử dụng Lượng nước thải
01 06 02 120×2+6×60= 480lít/ngày (480×80)/100= 384 lít/ngày
Trung bình mỗi tháng làm 22 ngày, nghỉ ngày thứ 7 và chủ nhật. Vậy ước tính lượng nước thải khoảng 8,5 m3/tháng

Đối với khí thải:

Do hoạt động của xưởng không sử dụng nhiên liêu dầu DO để chạy máy cưa, máy cưa hoạt động bằng motor điện nên không phát sinh ra khí thải.

Khí thải sinh ra liên quan đến hoạt động của xưởng chủ yếu từ các phương tiện vận chuyển nguyên, nhiên liệu và sản phẩm ra vào khu vực chế biến gỗ.

Quy mô sản xuất kinh doanh
Tóm tắt qui mô của xưởng ( vd)
Tổng vốn đầu tư: 1.000.000.0000 đồng.
Công nhân lao động: 06 người
Thời gian hoạt động theo giờ hành chính. Nghỉ thứ bảy và chủ nhật
Sáng từ 7h – 11h
Chiều từ 13h – 17h
Công suất sản xuất: ……….m3/tháng
Thị trường tiêu thụ : trong và ngoài tỉnh
Diện tích tổng thể
Tổng diện tích: …….. bao gồm:

Xưởng chế biến: Có diện tích ……. Trong đó, nhà kho có diện tích …………., nhà nghỉ giữa ca có diện tích ………..
Nhà riêng (hộ gia đình):  có diện tích ……..
Kết cấu nhà xưởng
Nhà xưởng có kết cấu nền ximăng, khung cây, xung quanh có rào chắn bằng tole, mái lợp tole.

Quy trình sản suất
Giải thích quy trình.

Mua nguyên liệu
Vận chuyển
Tạo ra thành phẩm
Danh mục máy móc, thiết bị
STT Tên thiết bị Đơn vị tính Số lượng Công suất Hiện trạng sử dụng
1 Máy cưa CD4 Cái …. %
2 Motor Cái %
4 Cẩu chữ A Cái %
5 Bình CO2 cái %
 Nhu cầu nguyên vật liệu.
Gỗ nguyên liệu: được mua tại ….
Nhu cầu sử dụng điện: Điện phục vụ cho hoạt động của xưởng được cung cấp từ mạng lưới điện Quốc gia, ước tính khoảng …
Nhu cầu sử dụng nước:
Nước dùng trong sản xuất: được cấp từ sông, ước tính khoảng …., chủ yếu làm mát lưỡi cưa.
Nước dùng trong sinh hoạt: do công nhân không lưu trú lại xưởng nên lượng nước này rất ít, chủ yếu do sịnh hoạt của hộ gia đình, ước khoảng ….
Phân tích tác động môi trường.
Trên cơ sở phân tích tính chất hoạt động của xưởng cũng như máy móc thiết bị, có thể nhận thấy các nguồn gây ô nhiễm môi trường do hoạt động của xưởng chủ yếu bao gồm:

Các loại chất thải phát sinh
Khí thải
Nguồn phát sinh khí thải chủ yếu từ các phương tiện tham gia giao thông ra vào khu vực (chủ yếu là giao thông đường thủy), các loại phương tiện này có sử dụng nhiên liệu dầu DO sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải có chứa các thành phần gây ô nhiễm môi trường như: COx, SOx, NOx, CxHy… Tuy nhiên, nguồn gây ô nhiễm này phân bố rải rác và không thường xuyên nên hầu như không ảnh hưởng đáng kể đến môi trường xung quanh.

Riêng máy cưa hoạt động bằng motor điện nên không phát ra các khí thải gây ô nhiễm môi trường.

Nước thải
Nước thải sinh hoạt: Nguồn nước thải ra trong hoạt động của xưởng chủ yếu là nước thải sinh hoạt, ước tính khoảng 5m3/tháng. Nguồn gây ô nhiễm này có chứa các thành phần như: BOD, COD, SS, Coliform,…và nhiều vi sinh vật gây bệnh khác gây ô nhiễm môi trường nước nếu không được xử lý trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

Nước thải sản xuất: Nguồn thải này sinh ra chủ yếu từ việc làm mát lưỡi cưa, ước khoảng 20lít/ngày, lượng nước thải này thấm vào mạt cưa và gỗ xẻ nên lượng nước chảy tràn là không đáng kể.

Chất thải rắn
Rác thải sinh hoạt: ước khoảng 1kg/ngày, do công nhân không lưu trú lại tại xưởng sản xuất nên lượng rác này phát sinh rất ít bao gồm các thành phần như: giấy, bọc nylon,…

Chất thải rắn sản xuất  gồm: mạt cưa và phụ phẩm.

Do đó, nếu chất thải này không được thu gom xử lý sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người.

Bụi
Bụi phát sinh chủ yếu từ quá trình cưa xẻ gỗ, phần lớn là mạt cưa, bụi gay các tác hại cho hệ cơ quan hô hấp và mắt.

Tiếng ồn
Tiếng ồn phát sinh từ máy cưa xẻ gỗ, chủ yếu do sự ma sát giữa gỗ với lưỡi cưa và đĩa cắt làm  ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và sức khỏe của người lao động.

Tiếng ồn phát sinh từ các phương tiện tham gia giao thông ra vào khu vực. Nguồn ồn này không đáng kể do phát sinh không tâp trung và ít.

Bảng: kết qủa phân tích tiếng ồn và bụi tại khu vực sản xuất. (vd)

STT Chỉ tiêu thí nghiệm Kết quả Đơn vị tính TCVN 5949:1998
1 Ồn 83¸87 dBA ≤ 75
2 Bụi 0,4202 mg/m3 ≤ 0,3
Đánh giá: so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam 5949:1998 thì tiếng ồn và bụi vượt chỉ tiêu cho phép. Tuy nhiên, độ ồn và bụi được thu tại vị trí cưa xẻ gỗ nên vượt chỉ tiêu là đều khó tránh khỏi, với mức độ vượt như trên cơ sở sẽ đưa ra biện pháp khắc phục nhằm hạn chế đến mức tối thiểu các tác động xấu đến công nhân trực tiếp tham gia tại xưởng chế biến gỗ và hạn chế sự phát tán ra môi trường xung quanh.

Các tác động khác

Sự cố cháy nổ
Do hoạt động của xưởng sử dụng chủ yếu là điện để phát máy cưa nên rất dễ phát sinh sự cố cháy nổ như motor điện, trong quá trinh hoạt động sử dụng quá tải nguồn điện năng làm phát sinh nhiệt dẫn đến cháy nổ.

Do sự bất cẩn của công nhân như: hút thuốc, sử dụng không đúng các quy trình làm chập điện phát sinh cháy…

Hệ thống dẫn điện không an toàn gây chập điện phát sinh cháy nổ

Bệnh nghề nghiệp
Công nhân thường xuyên tiếp xúc với bụi và độ ồn cao nên dễ mắc phải các bệnh về tai mắt và bệnh về đường hô hấp.

Tai nạn lao động
Tai nạn lao động có thể xảy ra do sự bất cẩn như việc sử dụng điện, vận hành máy móc, sự ngã đổ của vật liệu.

Sự cố sạt lở:
Do hoạt động của các phương tiên vận chuyển chuyển gỗ ra vào khu cực sản xuất.

Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường.
Đối với các loại chất thải

Đối với khí thải
Nguồn thải sinh ra từ các phương tiện vận chuyển nguyên nhiên liệu và sản phẩm ra vào khu vực, nguồn thải này không tập trung và phân tán rải rác nên không ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng không khí xung quanh khu vực. Tuy nhiên, cơ sở khuyến khích các chủ phương tiện nên sử dụng các loại nhiên liệu đạt tiêu chuẩn và bảo trì máy móc nhằm làm giảm sự ảnh hưởng đến môi trường không khí.

Đối với nước thải
Nước thải sinh hoạt: nguồn nước thải này được tập trung và xử lý bằng hệ thống hầm tự hoại. Cơ sở sẽ định kỳ thuê đơn vị Ban công trình đô thị dùng các phương tiện chuyên dùng đến hút cặn lắng trong hầm, không để hầm hoạt động quá tải.

Nước thải sản xuất: lượng nước này không đáng kể, được thấm vào mạt cưa và bóc hơi do quá trình làm mát lưỡi cưa.

Hệ thống hầm tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt

Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn

Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt, loại chất thải này được cơ sở thu gom hàng ngày và tập trung đúng nơi quy định, lượng rác này được tổ thu gom rác của Khom thu gom đến điểm trung chuyển của Ban công trình đô thị thành phố Long Xuyên.

Chất thải rắn sản xuất như: mạt cưa và phụ phẩm, loại chất thải rắn này bán lại cho những đơn vị có nhu cầu sử dụng, các đơn vị này sẽ đến thu gom và vận chuyển.

Bụi
Bụi sinh ra từ quá trình cưa xẻ gỗ chủ yếu là bụi mạt cưa, bụi này nhẹ nên rất dễ phát tán trong không khí. Tuy nhiên, cơ sở khắc phục bằng cách:

Che chắn xung quanh khu vực cưa xẻ gỗ,
Quá trình làm mát lưỡi cưa còn có tác dụng làm ẩm mạt cưa, hạn chế sự phát tán theo gió, tránh việc gây ô nhiễm đến môi trường.
Trang bị dụng cụ bảo hộ lao đông cho công nhân như: khẩu trang và kính.
Ngoài ra cơ sở thường xuyên làm vệ sinh nhà xưởng, phun xịt nước làm làm ẩm khu vực cưa xẻ, sắp xếp gọn gàng các sản phẩm, hạn chế tối đa tải lượng bụi và không làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
Tiếng ồn
Nguồn ồn sinh ra từ hoạt động cưa xẻ gỗ, được cơ sở khắc phục bằng cách:

Che chắn xung quanh khu vực sản xuất, nhằm hạn chế sự phát tán âm thanh ra ngoài môi trường xung quanh,
Không hoạt động trong giờ cao điểm, giờ nghỉ ngơi của người dân tránh làm ảnh hưởng đến người dân xung quanh.
Tiếng ồn phát sinh từ máy các phương tiện tham gia giao thông, vận chuyển nguyên nhiên liệu cũng như việc vận chuyển sản phẩm ra vào khu vực, nguồn gây ô nhiễm này phân tán rải rác và không thường xuyên nên hầu như không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

Các sự cố khác

Đối với sự cố cháy nổ
Nhằm hạn chế đến mức tối đa về sự cố cháy nổ, cơ sở thực hiện các biện pháp sau:
 Hệ thống điện, ở các chỗ tiếp xúc, cầu dao điện có thể gây tia lửa điện được lắp đặt theo đúng tiêu chuẩn và  bố trí thật an toàn theo qui định của cơ quan chức năng.
Việc phòng cháy chữa cháy thực hiện theo tiêu chuẩn của cục PCCC – Bộ Công An và đảm bảo các nguyên tắc sau:
Có hệ thống báo cháy và chữa cháy.
rang bị đầy đủ các dụng cụ chữa cháy tại chỗ như hộp cứu hỏa, bình CO2,…
Hệ thống các dây điện, cầu dao điện được bố trí thật an toàn.
Treo và thực hiện đầy đủ các tiêu lệnh về phòng cháy chữa cháy.
Thực hiện nghiêm chỉnh các biện pháp về an toàn chữa cháy theo quy định của các ngành chức năng.
Trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy chữa cháy như: bình chữa cháy, motor bơm nước,…
Đăng ký phòng cháy chữa cháy với các cơ quan chức năng để kịp thời cứu chữa khi phát sinh sự cố.
Sắp xếp gọn gàng sản phẩm và phế phẩm theo từng khu vực riêng biệt, tránh xa đường dây điện.
Thường xuyên nhắc nhở công nhân cẩn thận khi sử dụng trang thiết bị máy móc có sử dụng điện.
Thường xuyên kiểm tra thiết bị phòng cháy chữa cháy để có thể sửa chữa kịp thời và không để máy hoạt động quá tải.


Bệnh nghề nghiệp
Kiểm tra sức khỏe người lao động định kỳ
Có chế độ bồi dưỡng cho người lao động khi mắc phải các bệnh nghề nghiệp trong quá trình hoạt động tại xưởng.
Đối với tai nạn lao động
 An toàn lao động là vấn đề cần được quan tâm, do đó để đảm bảo an toàn cho người lao động cơ sở đã áp dụng các biện pháp sau:
Sắp xếp vật liệu gọn gàn,
Thường xuyên nhắc nhở công nhân thực hiện đúng các quy định về an toàn lao động trong quá trình làm việc.
Hướng dẫn cho công nhân thực hiện đúng nội quy vận hành sử dụng an toàn thiết bị.
Trang bị tủ thuốc sơ cấp cứu sẵn sàng ứng phó nếu có sự cố xảy ra.
Đối với sự cố sạt lở:
Xây kè bao quanh khu vực sản xuất
Xây cầu vận chuyển gỗ đảm bảo an toàn về sạt lở.
GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
Chương trình giám sát môi trường

Giám sát không khí:

Chỉ tiêu giám sát: ồn (1 chỉ tiêu) và bụi (1 chỉ tiêu)
Tần suất giám sát: 6 tháng/lần
Vị trí giám sát: trong khu sản xuất
CAM KẾT THỰC HIỆN
Cơ sở chúng tôi cam kết sẽ thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường, các biện pháp xử lý các nguồn thải đạt tiêu chuẩn theo quy định, nhằm giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường trong thời gian ngắn nhất và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

Cơ sở cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm công ước Quốc tế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam và nếu để xảy ra các sự cố gây ô nhiễm.

Công ty tư vấn môi trường NHKB hỗ trợ tư vấn miễn phí. đơn giản – tiết kiệm – hiệu quả.
Với nhiều sự rắc rồi , phức phạp về chuyên môn pháp lý. NHKB có hỗ trợ tư vấn miễn phí và có dịch vụ giúp đỡ bạn lập cam kết bảo vệ môi trưởng xưởng chế biến gỗ với thời gian nhanh nhất, đơn giản nhất và rẻ nhất.

Liên hệ để được tư vấn miễn phí.
Tư vấn lập hồ sơ vệ sinh an toàn lao động

Tư vấn lập hồ sơ vệ sinh an toàn lao động

Trong bối cảnh hiện nay, để đảm bảo sức khỏe, tăng năng suất lao động, mỗi doanh nghiệp phải luôn quan tâm và đảm bảo an toàn cho người lao động, do đó chúng ta cần thực hiện lập hồ sơ vệ sinh an toàn lao động là yêu cầu tất yếu của mỗi doanh nghiệp.

Hồ sơ vệ sinh an toàn lao động là chính sách kinh tế – xã hội lớn, có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển bền vững và bảo vệ con người, luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm…. Mà nó bắt nguồn từ những ngày thành lập nước.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ban hành sắc lệnh số 29/SL ngày 12/3/1947 trong đó các điểm cơ bản về an toàn lao động, vệ sinh lao động, thời giờ làm việc , nghỉ ngơi đã được thể hiện và suốt trong những năm qua luôn được sửa đổi, bổ sung. Các cấp lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước cũng thường xuyên quan tâm, nhắc nhở và nhấn mạnh phải thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động.

hồ sơ vệ sinh an toàn lao động

Công ty tư vấn môi trường NHKB chuyên tư vấn lập hồ sơ vệ sinh an toàn lao động

1. Đối tượng lập hồ sơ vệ sinh an toàn lao động:
Tất cả các doanh nghiệp sản xuất, khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, bệnh viện, khách sạn, các nhà máy, nhà xưởng,… thực hiện việc Lập Hồ sơ an toàn vệ sinh lao động định kỳ 1 năm/lần.

2. Mô tả công việc lập hồ sơ vệ sinh an toàn lao động:
- Khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng môi trường xung quanh khu vực dự án

- Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án.

- Lấy mẫu nước thải, mẫu khí xung quanh và tại ống khói, lấy mẫu đất, mẫu nước ngầm.

- Đánh giá chất lượng môi trường xung quanh.

- Hiện trạng các công trình, thiết bị xử lý các chất thải.

- Hiện trạng vệ sinh môi trường lao động và tổ chức y tế hoạt động tại dự án.

- Thống kê máy móc, thiết bị và các chất có nghiêm ngặt về ATVSLĐ.

- Thống kê môi trường lao động và số lao động tiếp xúc với yếu tố độc hại.

- Thống kê thiết bị đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường lao động.

- Trình nộp hồ sơ lên Trung tâm y tế – An toàn và vệ sinh lao động phê duyệt.

Vậy bạn có thể tự làm đươc? Nếu được thì trong bao lâu?

Hãy chọn chúng tôi để bạn có được một bản hồ sơ  đầy đủ và khoa học nhất. Thương hiệu được tạo nên từ sự chuyên nghiệp và đánh giá của chính các bạn.

Chúng tôi với đội ngũ chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm sẽ hỗ trợ tư vấn miễn phí tốt nhất cho bạn.
Chúng tôi chuyên lo về pháp lý và các dịch vụ giấy xin cấp giấy phép môi trường nhiều năm nhanh – rẻ. bởi các mối quan hệ và sự quen thuộc trong nghành.